Dịch ngẫu nhiên Nga - Việt

georu

Thành viên thường
Trước nay mình đọc sách, báo, tài liệu... thường có cái thói đọc lướt. Thỉnh thoảng có chỗ không hiểu thì bỏ qua, vì hiểu ý chính rồi. Bây giờ để ý mới thấy vốn tiếng Nga bị thủng lỗ chỗ, hậu quả của nhanh ẩu đoảng. Trong chủ đề này mình sẽ đăng những băn khoăn về ngữ pháp và cách dịch rất "ngẫu nhiên", mà mình chưa tìm được chủ đề phù hợp đã có trên diễn đàn.

Mở màn bằng bài này: http://mospravda.ru/culture_spectacles/article/evgenii_gerasimov:_otec_mnogomy_naychil_menya_v_jizni_svoim_primerom/

1.
Женскую половину нашей семьи отправили в эвакуацию. Они трудились на производстве в тылу.
--- Phụ nữ trong nhà tôi được chuyển đi sơ tán. Họ tham gia vào sản xuất ở hậu phương.

Они познакомились на выпускном балу и больше никогда не расставались.
--- Họ gặp nhau ở buổi khiêu vũ nhân lễ tốt nghiệp, và từ đó không bao giờ tách khỏi nhau.

Thắc mắc: tại sao ở đây dùng в тылу ( а не "в тыле"), на балу (а не "на бале")?

2.
Мой отец умер рано, когда ему было всего 66 лет. Дали о себе знать старые раны, которых за войну накопилось немало.
--- Cha tôi mất sớm, khi ông chỉ mới 66 tuổi. Những vết thương không ít mà ông phải chịu trong chiến tranh đã (??? - là nguyên nhân cái chết của ổng?)

Было не понятно "дать о себе знать". Читал такое объяснение, но все-таки, не нашел связь в данном случае: "Дать знать о себе —сообщить, известить о своем местонахождении, о своих делах и т.п.; напомнить о себе. — Сначала все мы ждали, что Павел ...даст о себе знать. Но время шло, а никаких вестей о нем все не было.Исаковский."

Заранее спасибо :D
 

masha90

Quản lý cấp 1
Модератор
Наш Друг
Trước nay mình đọc sách, báo, tài liệu... thường có cái thói đọc lướt. Thỉnh thoảng có chỗ không hiểu thì bỏ qua, vì hiểu ý chính rồi. Bây giờ để ý mới thấy vốn tiếng Nga bị thủng lỗ chỗ, hậu quả của nhanh ẩu đoảng. Trong chủ đề này mình sẽ đăng những băn khoăn về ngữ pháp và cách dịch rất "ngẫu nhiên", mà mình chưa tìm được chủ đề phù hợp đã có trên diễn đàn.

Mở màn bằng bài này: http://mospravda.ru/culture_spectacles/article/evgenii_gerasimov:_otec_mnogomy_naychil_menya_v_jizni_svoim_primerom/

1.
Женскую половину нашей семьи отправили в эвакуацию. Они трудились на производстве в тылу.
--- Phụ nữ trong nhà tôi được chuyển đi sơ tán. Họ tham gia vào sản xuất ở hậu phương.

Они познакомились на выпускном балу и больше никогда не расставались.
--- Họ gặp nhau ở buổi khiêu vũ nhân lễ tốt nghiệp, và từ đó không bao giờ tách khỏi nhau.

Thắc mắc: tại sao ở đây dùng в тылу ( а не "в тыле"), на балу (а не "на бале")?

2.
Мой отец умер рано, когда ему было всего 66 лет. Дали о себе знать старые раны, которых за войну накопилось немало.
--- Cha tôi mất sớm, khi ông chỉ mới 66 tuổi. Những vết thương không ít mà ông phải chịu trong chiến tranh đã (??? - là nguyên nhân cái chết của ổng?)

Было не понятно "дать о себе знать". Читал такое объяснение, но все-таки, не нашел связь в данном случае: "Дать знать о себе —сообщить, известить о своем местонахождении, о своих делах и т.п.; напомнить о себе. — Сначала все мы ждали, что Павел ...даст о себе знать. Но время шло, а никаких вестей о нем все не было.Исаковский."

Заранее спасибо :D
1. Bởi vì trong tiếng Nga có những danh từ giống đực khi chuyển sang cách 6 với giới từ в на sẽ thêm у chứ không thêm е.

Ví dụ: в тылу, на балу, в лесу, в шкафу, в пруду, на мосту v.v… Nhưng khi đi với giới từ o thì vẫn thêm e, ví dụ: в шкафу = trong tủ, на шкафу = trên nóc tủ, рассказать о шкафе = kể về cái tủ.

2. Дали о себе знать старые раны = những vết thương cũ đã để lại hậu quả (các vết thương không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến nhân vật chết ở tuổi 66, nhưng là nguyên nhân gián tiếp, tức là ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ trong một thời gian dài dẫn đến cái chết).

Дать знать о себе còn có nghĩa là “thông tin cho mọi người biết về mình”. Сначала все мы ждали, что Павел ...даст о себе знать. Но время шло, а никаких вестей о нем всё не было = Thời gian đầu thì chúng tôi cũng chờ thư của Pavel, nhưng rồi thời gian cứ trôi đi mà chẳng có tin tức gì về cậu ấy cả.
 

georu

Thành viên thường
Nhưng khi đi với giới từ o thì vẫn thêm e, ví dụ: в шкафу = trong tủ, на шкафу = trên nóc tủ, рассказать о шкафе = kể về cái tủ.
.
Quá bổ ích luôn!

Em xin tiếp ạ (Mọi người thấy "Việt hóa" không ổn thì cứ chỉnh lại giùm em ạ):

1. Сначала во тьме видны лишь их ходовые огни. Потом слышно тарахтение мотора. Крики команды. Глухой стук сталкивающихся бортов. Лязг якорных цепей. Над рекой клубится туман, источающий прелый запах.
--- Đầu tiên chỉ hiện ra đèn hiệu (?) của chúng (của tàu) trong màn đêm. Sau đó nghe tiếng ầm ầm của động cơ, tiếng thuyền viên kêu hò nhau. Rồi tiếng... (?) mạn tàu chạm vào nhau, tiếng lẻng xẻng của xích neo. Trên dòng sông phủ đám sương mù bốc mùi ... (?)

2. С тех пор как правящая в стране коммунистическая партия начала рыночные реформы, официально именуемые «обновлением», многие бросились в коммерцию с головой.
--- Từ lúc đảng cộng sản cầm quyền thực hiện "đổi mới" (đó chỉ là tên gọi chính thức của sự mở cửa kinh tế-cải cách kinh tế), nhiều người điên cuồng (?) lao vào buôn bán.

3. Рост ВВП Вьетнама — рекордные пять процентов.
--- Tăng trưởng GDP của Việt Nam ... (em không hiểu rõ ý: đạt mức kỉ lục 5% hay là sao ạ? Tại sao рекордные)

Hôm nay đọc thấy còn 3 thắc mắc nữa dưng mà cất mai hỏi tiếp ạ, không thất hứa với ch @masha90 chít (hỏi dài quá) :D
 

masha90

Quản lý cấp 1
Модератор
Наш Друг
Quá bổ ích luôn!

Em xin tiếp ạ (Mọi người thấy "Việt hóa" không ổn thì cứ chỉnh lại giùm em ạ):

1. Сначала во тьме видны лишь их ходовые огни. Потом слышно тарахтение мотора. Крики команды. Глухой стук сталкивающихся бортов. Лязг якорных цепей. Над рекой клубится туман, источающий прелый запах.
--- Đầu tiên chỉ hiện ra đèn hiệu (?) của chúng (của tàu) trong màn đêm. Sau đó nghe tiếng ầm ầm của động cơ, tiếng thuyền viên kêu hò nhau. Rồi tiếng... (?) mạn tàu chạm vào nhau, tiếng lẻng xẻng của xích neo. Trên dòng sông phủ đám sương mù bốc mùi ... (?)

2. С тех пор как правящая в стране коммунистическая партия начала рыночные реформы, официально именуемые «обновлением», многие бросились в коммерцию с головой.
--- Từ lúc đảng cộng sản cầm quyền thực hiện "đổi mới" (đó chỉ là tên gọi chính thức của sự mở cửa kinh tế-cải cách kinh tế), nhiều người điên cuồng (?) lao vào buôn bán.

3. Рост ВВП Вьетнама — рекордные пять процентов.
--- Tăng trưởng GDP của Việt Nam ... (em không hiểu rõ ý: đạt mức kỉ lục 5% hay là sao ạ? Tại sao рекордные)

Hôm nay đọc thấy còn 3 thắc mắc nữa dưng mà cất mai hỏi tiếp ạ, không thất hứa với ch @masha90 chít (hỏi dài quá) :D
1. Глухой = trầm, đục (khi nói về âm thanh), ngược với глухой là звонкий. Прелый = mùi ẩm mốc (kiểu như mùi đống rơm bị ướt lâu ngày).

2. Бросаться в коммерцию с головой = hăm hở lao vào kinh doanh. Cụm từ “с головой ” có nghĩa là “toàn tâm, toàn ý làm một việc gì đấy mà quên bẵng những chuyện khác”.

3. Vì пять là số nhiều. “Tại sao рекордные” thì: trước đây chưa bao giờ đạt, bây giờ lần đầu đạt được nên gọi là kỷ lục.
 

georu

Thành viên thường
3. Vì пять là số nhiều. “Tại sao рекордные” thì: trước đây chưa bao giờ đạt, bây giờ lần đầu đạt được nên gọi là kỷ lục.
A. Thế này có đúng không ạ: рекордные два процента?
B.

1. В нашей лодке длинной 12 и шириной около двух метров хватает места для команды и четырех пассажиров. Спереди — открытая пассажирская каюта, сзади узкая ниша с койкой. Между спальней и кухней грохочет. Чтобы уснуть по ночам, надо бросать якорь и глушить мотор.

--- Trên chiếc thuyền dài 12m, rộng gần 2m của chúng tôi đủ chỗ cho thủy thủ đoàn và 4 hành khách. Phần trước là khoang hành khách, phía sau là cái vách hẹp với giường ngủ. Giữa giường ngủ và nhà bếp (sao lại "kêu ầm ầm rầm rầm đùng đoàng" gì ở đây ạ?). Buổi tối phải thả neo, tắt động cơ để đi ngủ.

2. Нежное прикосновение солнечных лучей, запах лаванды, вкус вина, пение цикад - Прованс ласкает чувства. Хотя может быть суровым - в горах. Или шумным и суетливым, как в крупном морском порту Марсель. Но всегда сохраняет свой французский шарм.

--- Những tia nắng ? (âu yếm lướt qua), hương lavander, vị nho, tiếng ve sầu - Provence (làm cái gì vậy trời!). Dẫu cho (khí hậu) vùng núi giá lạnh, hay sự ồn ào và náo nhiệt như ở cảng Marseille, nơi đây luôn giữ trong mình vẻ duyên dáng rất Pháp.

Em xin tạm qui ước lại trong chủ đề này để mọi người dễ theo dõi và góp ý ạ:
_ những chỗ bôi đậm màu đen: em có dịch từ điển và cảm nhận được nghĩa nhưng không biết dịch tương ứng cho phù hợp ạ.
_ những chỗ bôi đậm màu đỏ: em không hiểu tẹo nào luôn ạ (понятия не имею!)

Rất cảm ơn mọi người ạ! :D
 

masha90

Quản lý cấp 1
Модератор
Наш Друг
A. Thế này có đúng không ạ: рекордные два процента?
B.

1. В нашей лодке длинной 12 и шириной около двух метров хватает места для команды и четырех пассажиров. Спереди — открытая пассажирская каюта, сзади узкая ниша с койкой. Между спальней и кухней грохочет. Чтобы уснуть по ночам, надо бросать якорь и глушить мотор.

--- Trên chiếc thuyền dài 12m, rộng gần 2m của chúng tôi đủ chỗ cho thủy thủ đoàn và 4 hành khách. Phần trước là khoang hành khách, phía sau là cái vách hẹp với giường ngủ. Giữa giường ngủ và nhà bếp (sao lại "kêu ầm ầm rầm rầm đùng đoàng" gì ở đây ạ?). Buổi tối phải thả neo, tắt động cơ để đi ngủ.

2. Нежное прикосновение солнечных лучей, запах лаванды, вкус вина, пение цикад - Прованс ласкает чувства. Хотя может быть суровым - в горах. Или шумным и суетливым, как в крупном морском порту Марсель. Но всегда сохраняет свой французский шарм.

--- Những tia nắng ? (âu yếm lướt qua), hương lavander, vị nho, tiếng ve sầu - Provence (làm cái gì vậy trời!). Dẫu cho (khí hậu) vùng núi giá lạnh, hay sự ồn ào và náo nhiệt như ở cảng Marseille, nơi đây luôn giữ trong mình vẻ duyên dáng rất Pháp.

Em xin tạm qui ước lại trong chủ đề này để mọi người dễ theo dõi và góp ý ạ:
_ những chỗ bôi đậm màu đen: em có dịch từ điển và cảm nhận được nghĩa nhưng không biết dịch tương ứng cho phù hợp ạ.
_ những chỗ bôi đậm màu đỏ: em không hiểu tẹo nào luôn ạ (понятия не имею!)

Rất cảm ơn mọi người ạ! :D
A. Theo mình là đúng.

B. Những chỗ bôi đen nếu georu hiểu rồi thì thôi, cần gì phải cố vắt óc dịch ra tiếng Việt cho thật hay – đấy là việc của các dịch giả. Đến một lúc nào đó bạn sẽ không những chỉ hiểu mà còn cảm được tiếng Nga, khi đó bạn sẽ thấy rằng bất kỳ bản dịch nào, dù hay đến mấy, cũng chỉ là cуррогат của подлинник mà thôi.

Về cái chữ bôi đỏ thì mình hiểu thế này: khoang hành khách ở phần mũi con thuyền, chỗ của thuyền viên ở phần đuôi, động cơ kêu xình xình ở phần giữa thuyền, vì thế ban đêm muốn ngủ được thì chỉ còn cách là tắt động cơ và thả neo đứng yên một chỗ.
 

georu

Thành viên thường
@masha90: ai mà cũng giỏi "thuần Việt hóa" đc như ch thì chắc dịch giả chuyên nghiệp chuyển nghề hết. Em chỉ nghĩ là phải cày đến cùng, không bỏ sót thì mới mong có tiến bộ. Tại trước nay em đọc t.Nga quen kiểu hời hợt rồi nên hậu quả là cứ mơ màng, không dám chắc mình hiểu đúng hay sai ạ.
 

masha90

Quản lý cấp 1
Модератор
Наш Друг
@masha90: ai mà cũng giỏi "thuần Việt hóa" đc như ch thì chắc dịch giả chuyên nghiệp chuyển nghề hết. Em chỉ nghĩ là phải cày đến cùng, không bỏ sót thì mới mong có tiến bộ. Tại trước nay em đọc t.Nga quen kiểu hời hợt rồi nên hậu quả là cứ mơ màng, không dám chắc mình hiểu đúng hay sai ạ.
Hình như @georu hiểu nhầm ý của mình. Ý mình muốn nói là khi đọc một câu tiếng Nga mà ta hiểu được nghĩa rồi thì cứ đọc tiếp thôi, không nên quá bận tâm đến chuyện dịch câu ấy ra tiếng Việt làm gì. Ví dụ như“Прованс ласкает чувства” thì cứ hiểu là “vùng Provăngxơ vuốt ve (mơn man, âu yếm v.v…) các giác quan con người” là được, chứ không cần phải lăn tăn nghĩ xem nên dịch cái từ “ласкает” thế nào cho thật chuẩn – nếu không nghĩ đến việc dịch mà cứ đọc tiếp đi thì đã đọc thêm được vài dòng nữa rồi.
 

georu

Thành viên thường
Em tiếp tục ạ (Em cố gắng luôn tự dịch trước, để bộc lộ hết quá trình suy nghĩ của em ạ. Vì đã có lần ch @masha90 chỉ ra cho em rất nhiều điều từ lỗi sai trong bản dịch của em ạ)

Мне всегда нравилось читать сказки: веселые и грустные, страшные и добрые, серьезные и забавные. Сейчас они живут в книгах, а раньше народ передавал их из уст в уста, рассказывая о своей жизни, о своих мечтах я надеждах. Сказки обязательно чему-то учат, разоблачая трусость и подлость, ложь и насилие, лицемерие и предательство. Поэтому они делают нас лучше и добрее: "Сказка — ложь, да в ней намек: добрым молодцам урок".

Em luôn thích đọc truyện cổ tích: có chuyện vui chuyện buồn, chuyện tốt và xấu, chuyện mang tính nghiêm khắc hay hài hước. Ngày nay thì truyện cổ tích có ở trong sách, còn ngày xưa người ta chỉ truyền miệng, kể về cuộc sống của mình, về những ước mơ (và) hi vọng. Truyện cổ tích luôn dạy ta bài học gì đó: tố cáo sự nhát gan, đểu cáng, lừa dối, bạo ngược, giả nhân giả nghĩa và phản bội. Vì thế chúng luôn khiến chúng ta tốt hơn. "Truyện cổ tích - chẳng phải sự thật. Đúng vậy, nhưng ở trong đó chứa những bài học cho những người trẻ tốt bụng."

1. Tại sao "Мне всегда нравилось ". Có khác gì với "Мне всегда нравится" ạ?
2. я hay и? Tại em thấy lạ: hai phím này gõ lẫn với nhau thì hơi khó. Có thể cấu trúc khác mà em chưa biết.
3. "Сказка — ложь, да в ней намек: добрым молодцам урок" câu này em thật sự không hiểu đang ám chỉ cái gì ạ. Câu này có giống nghĩa với câu sau ko ạ: Сказка — ложь, да, но в ней намек: добрым молодцам урок"
 

georu

Thành viên thường
Ví dụ như“Прованс ласкает чувства” thì cứ hiểu là “vùng Provăngxơ vuốt ve (mơn man, âu yếm v.v…) các giác quan con người”
hí hí đúng quá, hay quá ch ơi! Rất là đã khi được đọc tiếng Việt chuẩn, mượt như vầy (chứ ko phải cái mớ tiếng Việt đọc mà như đi đường xóc ở trong đầu em - như bài dịch của em í)

P/S: bình thường đọc thì em cũng cứ lướt đi thôi, hiểu đại khái là được, chứ không ăn năn xem dịch thế nào đâu ạ :D. Mong là cái "hiểu nghiêm chỉnh" của em sớm gần bằng cái "hiểu đại khái" của ch :D
 
Chỉnh sửa cuối:
Top